I. NHU CẦU, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Nhu cầu tuyển dụng
- Tuyển dụng 43 chỉ tiêu công chức ở các vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương vào làm việc tại các vụ, cục, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao (tại thành phố Hà Nội) bằng hình thức thi tuyển, cụ thể:
|
TT |
Vị trí việc làm |
Chuyên ngành |
Số lượng chỉ tiêu |
Số lượng chỉ tiêu |
Yêu cầu vị trí dự tuyển |
|
|
1 |
Chuyên viên |
Quan hệ |
10 |
QHQT Anh |
05 nữ; 05 nam |
- Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với vị trí dự tuyển; - Đối với tiếng Anh: Có chứng chỉ IELTS (Academic) từ 6.5 điểm trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT từ 87 điểm trở lên (còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp chứng chỉ). - Đối với tiếng Pháp: Có chứng chỉ DELF B2 từ 65 điểm trở lên hoặc DALF C1 từ 50 điểm trở lên. |
|
Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực đối ngoại và hội nhập quốc tế (ưu tiên lĩnh vực đối ngoại, ngoại giao, ngoại ngữ...) |
2 |
Pháp |
|
|||
|
2 |
Trung Quốc |
|
||||
|
1 |
Nhật Bản |
|
||||
|
1 |
Hàn Quốc |
|
||||
|
2 |
Lào |
|
||||
|
2 |
Khmer |
|
||||
|
2 |
Nga |
|
||||
|
1 |
Bồ Đào Nha |
|
||||
|
1 |
Tây Ban Nha |
|
||||
|
1 |
Đức |
|
||||
|
1 |
Ả Rập |
|
||||
|
2 |
Luật pháp Quốc tế |
5 |
LPQT Anh |
03 nữ; 02 nam |
||
|
3 |
Kinh tế |
5 |
KTQT Anh |
02 nữ; 03 nam |
||
|
4 |
Truyền thông Quốc tế |
2 |
TTQT Anh |
01 nữ; 01 nam |
||
|
5 |
Chuyên viên |
Công nghệ thông tin |
2 |
CNTT Anh |
|
- Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với vị trí dự tuyển. Trong đó vị trí chuyên viên hành chính - văn phòng cần có bằng Đại học ngành, chuyên ngành văn thư, lưu trữ/ hoặc bằng Đại học khác và bằng trung cấp về văn thư, lưu trữ;
- Yêu cầu chứng chỉ quốc tế tiếng Anh: Có một trong các chứng chỉ sau (còn thời hạn theo quy định): (i) IELTS từ 5.0 điểm trở lên; (ii) TOEFL iBT từ 41 điểm trở lên; (iii)APTIS với 4 kỹ năng đều từ B1 trở lên. |
|
6 |
Chuyên viên hành chính |
Hành chính, văn thư, |
2 |
HC, VT, LT Anh |
|
|
|
7 |
Chuyên viên về quản lý |
Kinh tế - |
1 |
Xây dựng /Kinh tế |
|
|
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
2.1. Các điều kiện chung theo Điều 19, Luật Cán bộ, công chức năm 2025:
- Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
2.2. Các điều kiện khác:
- Thí sinh dự thi có bằng tốt nghiệp từ Đại học (cử nhân) trở lên trong các chuyên ngành phù hợp với vị trí dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn chính trị của ngành Ngoại giao.
- Đáp ứng tiêu chuẩn ngoại hình phù hợp với công tác đối ngoại, không nói ngọng, nói lắp. Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành sơ tuyển ngoại hình trong ngày Sơ tuyển, nhận hồ sơ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh đăng ký:
- Với vị trí việc làm Chuyên viên làm công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế:
+ Với thí sinh đăng ký dự thi ngoại ngữ là tiếng Anh: Có chứng chỉ IELTS (Academic) từ 6.5 điểm trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT từ 87 điểm trở lên (còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp chứng chỉ).
+ Với thí sinh đăng ký dự thi ngoại ngữ là tiếng Pháp: có chứng chỉ DELF B2 từ 65 điểm trở lên hoặc DALF C1 từ 50 điểm trở lên.
+ Với thí sinh đăng ký dự thi ngoại ngữ khác: Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành kiểm tra trình độ trong quá trình thi tuyển.
- Với vị trí việc làm Chuyên viên làm chuyên môn khác: Yêu cầu một trong các chứng chỉ quốc tế tiếng Anh (còn thời hạn theo quy định) sau:
+ IELTS từ 5.0 điểm trở lên.
+ TOEFL iBT từ 41 điểm trở lên.
+ APTIS với 4 kỹ năng đều từ B1 trở lên.
- Đối với vị trí chuyên viên hành chính - văn phòng cần có bằng đại học ngành hoặc chuyên ngành về văn thư, lưu trữ/ hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành hoặc chuyên ngành về văn thư, lưu trữ.
2.3. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:
Theo quy định hiện hành của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2.4. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUYỂN DỤNG
1. Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
- Thời gian thi: 60 phút.
- Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
2. Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
2.1. Đối với các vị trí chuyên viên đối ngoại và hội nhập quốc tế:
- Hình thức thi: Kết hợp viết và phỏng vấn.
- Yêu cầu của bài thi viết: Thí sinh dự thi 02 bài viết gồm 01 bài viết chuyên ngành bằng tiếng Việt và 01 bài viết chuyên ngành bằng ngoại ngữ dự thi. Mỗi bài thi viết có thời gian thi 180 phút. Thang điểm tối đa tại bài thi viết là 70 điểm (35 điểm/mỗi bài thi).
- Yêu cầu của bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng cả tiếng Việt và ngoại ngữ dự thi của thí sinh. Thời gian thi tối đa 30 phút. Thang điểm tối đa tại bài thi phỏng vấn là 30 điểm.
- Việc phúc khảo bài thi viết được thực hiện theo quy định. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn.
2.2. Đối với các vị trí chuyên viên làm công tác chuyên môn khác:
- Yêu cầu của bài thi viết: Gồm 01 bài thi viết chuyên môn. Thời gian thi 180 phút. Thang điểm tối đa tại bài thi viết là 50 điểm.
- Yêu cầu của bài thi phỏng vấn: Thi phỏng vấn về chuyên môn bằng tiếng Việt kết hợp ngoại ngữ dự thi. Thời gian thi tối đa 30 phút. Thang điểm tối đa tại của bài thi phỏng vấn là 50 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi.
- Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm, nhóm chuyên ngành/ngoại ngữ.
- Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí tuyển dụng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành (vòng 2) cao hơn.
+ Người có số điểm của bài thi viết ở vòng 2 cao hơn (áp dụng đối với các vị trí chuyên viên đối ngoại và hội nhập quốc tế).
+ Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên nêu trên thì Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định người trúng tuyển.
- Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
1. Hồ sơ dự tuyển
Những thí sinh đáp ứng đủ các điều kiện dự tuyển nêu trên cần nộp hồ sơ dự tuyển công chức (trực tuyến theo hướng dẫn tại điểm 1.9 của khoản này) và trực tiếp cho Bộ Ngoại giao trong ngày Sơ tuyển, nhận hồ sơ. Hồ sơ gồm các tài liệu cụ thể như sau:
1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu tại địa chỉ https://drive.google.com/drive/folders/1IRerQSpcz83xPZ7ktf-18poWs3go4TmE). Tại Phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển khai đúng và đầy đủ thông tin theo hướng dẫn tại Phiếu, có thể viết tay/đánh máy nhưng cần ký tên trên từng trang của Phiếu đăng ký. Thí sinh cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật những thông tin đã khai trên Phiếu đăng ký là đúng sự thật.
1.2. 02 sơ yếu lý lịch tự thuật, có dán ảnh cỡ 4x6cm (theo mẫu tại địa chỉ https://drive.google.com/drive/folders/1IRerQSpcz83xPZ7ktf-18poWs3go4TmE) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
1.3. Bản chụp (bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y) văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm từ bậc Đại học trở lên (những thí sinh tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài hoặc các chương trình liên kết với nước ngoài tại Việt Nam nếu được tuyển dụng sẽ cần bổ sung Giấy chứng nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo vào thời điểm thông báo kết quả tuyển dụng theo quy định);
1.4. Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
1.5. 02 Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
1.6. 02 ảnh cỡ 4x6cm.
1.7. 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận (thí sinh dự thi) theo đường bưu điện.
1.8. Đối với các thí sinh dự thi ngoại ngữ là tiếng Anh hoặc tiếng Pháp: 01 bản chụp (bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y) chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu.
1.9. Tất cả các thí sinh thực hiện khai thông tin trực tuyến tại đường link sau:
https://bit.ly/ThiTuyenBNG2026
Các thí sinh sử dụng tài khoản Gmail để đăng ký tuyển dụng trực tuyến. Mỗi thí sinh chỉ sử dụng 01 tài khoản Gmail để đăng ký dự tuyển và nhận thông báo từ Hội đồng tuyển dụng trong suốt kỳ thi. Thời hạn khai thông tin: 30 ngày từ ngày có Thông báo tuyển dụng.
Lưu ý:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ nộp cho Bộ Ngoại giao.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo quy định thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển.
Người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
2. Thời gian, địa điểm thi tuyển (có thể thay đổi tùy tình hình thực tế):
Bộ Ngoại giao xin thông báo lịch trình thi tuyển công chức theo dự kiến dưới đây. Các chi tiết cụ thể sẽ được thông báo sau, căn cứ tình hình thực tiễn; thí sinh cần theo dõi, cập nhật thông tin về lịch trình tuyển dụng của Bộ và các quy định liên quan để chủ động bố trí việc tham dự kỳ thi đúng lịch trình.
2.1. Nhận hồ sơ, thu lệ phí thi và sơ tuyển: Từ 8h30-11h00 và 14h00-16h00 ngày 25/11/2026 tại Nhà làm việc Bộ Ngoại giao, số 2 Lê Quang Đạo, Từ Liêm, Hà Nội và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, số 6 Alexandre de Rhodes, Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm vào cuối tháng 11/2026.
2.3. Tổ chức hệ thống hóa kiến thức, phổ biến, quán triệt về phương pháp thi, tiêu chí chấm điểm vào đầu tháng 12/2026.
2.4. Thi Vòng 1 - môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung vào giữa tháng 12/2026.
2.5. Thi Vòng 2 - nghiệp vụ chuyên ngành theo hình thức kết hợp viết và phỏng vấn vào cuối tháng 12/2026.
2.6. Công bố kết quả tuyển dụng (sớm nhất) vào tháng 02/2027.
3. Phí tuyển dụng:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
(Không hoàn trả lại hồ sơ và phí tuyển dụng).
Bộ Ngoại giao sẽ có các thông báo cụ thể tiếp theo về các nội dung khác liên quan đến kỳ thi, đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao, mục Tuyển dụng 2026.
Đầu mối liên hệ: Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Ngoại giao, Địa chỉ: Số 7 Chu Văn An, Ba Đình, Hà Nội, điện thoại: 024 3799 2407/2374 (trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần), Email: daotaovatuyendung.bng@gmail.com, Web: www.mofa.gov.vn (mục Tuyển dụng 2026)./.


